TUYÊN TRUYỀN CÁC HÀNH VI VI PHẠM VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THEO QUY ĐỊNH MỚI NĂM 2026

SỬ DỤNG ĐẤT ĐÚNG PHÁP LUẬT – KHÔNG LẤN CHIẾM ĐẤT CÔNG – KHÔNG XÂY DỰNG TRÁI PHÉP TRÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của Nhân dân trong công tác quản lý, sử dụng đất đai, UBND xã Vĩnh Hải tuyên truyền một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và chế tài xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

Ngày 13/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 281/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Nghị định có hiệu lực từ ngày 31/8/2026.

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cần đặc biệt lưu ý những nội dung sau:

1. Lấn đất, chiếm đất công, đất nông nghiệp

Căn cứ: Điều 13 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.

Hành vi lấn đất, chiếm đất là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử phạt hành chính và buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.

Đối với hành vi lấn, chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý, thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13, mức xử phạt tiền đối với cá nhân được xác định theo diện tích vi phạm:

  • Diện tích dưới 200 m²: Phạt từ 3–5 triệu đồng.

  • Từ 200 m² đến dưới 500 m²: Phạt từ 5–10 triệu đồng.

  • Từ 500 m² đến dưới 1.000 m²: Phạt từ 10–20 triệu đồng.

  • Từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m²: Phạt từ 20–50 triệu đồng.

  • Từ 5.000 m² đến dưới 10.000 m²: Phạt từ 50–100 triệu đồng.

Đối với các trường hợp lấn, chiếm đất khác, mức phạt được xác định theo loại đất, diện tích và vị trí vi phạm theo Điều 13.

Ngoài tiền phạt, người vi phạm có thể bị buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất, khôi phục ranh giới, mốc giới và nộp lại số lợi bất hợp pháp theo quy định.

Khuyến cáo: Người dân không tự ý lấn chiếm đất công ích, đất giao thông, đất thủy lợi, đất nông nghiệp hoặc các loại đất do Nhà nước quản lý.

2. Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp

Căn cứ: Khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024; các điều 8, 9, 10, 11 và 12 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.

Người sử dụng đất không được tự ý chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm và các loại đất khác sang đất ở khi thuộc trường hợp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Các hành vi cần lưu ý gồm:

  • Tự ý xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp khi chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

  • Tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp.

  • Sử dụng đất không đúng mục đích được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận.

  • Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép.

Tùy loại đất, diện tích, địa bàn và tính chất vi phạm, người vi phạm bị xử phạt theo điều khoản tương ứng.

Ngoài tiền phạt, người vi phạm có thể bị buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất theo quy định.

Khuyến cáo: Trước khi xây dựng nhà ở hoặc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích khác, người dân phải tìm hiểu quy hoạch, điều kiện chuyển mục đích và thực hiện thủ tục theo quy định.

3. Hủy hoại đất, làm biến dạng địa hình, suy giảm chất lượng đất

Căn cứ: Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP; Điều 81 Luật Đất đai năm 2024.

Các hành vi hủy hoại đất theo quy định, như làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Người vi phạm còn có thể bị buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất hoặc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả khác theo quy định.

Đặc biệt, trường hợp hủy hoại đất đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tiếp tục vi phạm có thể bị Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Đất đai.

Khuyến cáo: Không tự ý đào, san lấp, hạ thấp mặt bằng, làm biến dạng địa hình hoặc thực hiện các hoạt động gây suy giảm chất lượng đất trái pháp luật.

4. Không đăng ký đất đai, không đăng ký biến động đất đai

Căn cứ: Điều 16 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Nghị định số 281/2026/NĐ-CP.

Theo quy định mới, hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai có thể bị phạt tiền từ 2–3 triệu đồng, trừ trường hợp được loại trừ theo quy định.

Người dân cần thực hiện đăng ký biến động khi phát sinh các trường hợp pháp luật yêu cầu, như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất.

Khuyến cáo: Chủ động thực hiện đăng ký đất đai, đăng ký biến động đúng thời hạn; không để kéo dài việc hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai.

5. Chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất không đủ điều kiện

Căn cứ: Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.

Các hành vi chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện hoặc đối với loại đất không được thực hiện các quyền đó có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Tùy từng trường hợp, người vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Khuyến cáo: Người dân cần kiểm tra kỹ nguồn gốc, giấy tờ pháp lý, tình trạng tranh chấp và điều kiện giao dịch trước khi mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

6. Cản trở, gây khó khăn cho việc sử dụng đất của người khác

Căn cứ: Điều 15 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.

Các hành vi cản trở, gây khó khăn cho việc sử dụng đất hợp pháp của người khác thuộc trường hợp quy định tại Điều 15 có thể bị xử phạt hành chính.

Tùy hành vi, người vi phạm còn có thể bị buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Khuyến cáo: Các hộ gia đình cần tôn trọng ranh giới sử dụng đất, quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ liền kề; giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải và các cơ quan có thẩm quyền.

7. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai của Chủ tịch UBND cấp xã

Theo Nghị định số 281/2026/NĐ-CP, Chủ tịch UBND cấp xã có quyền:

  • Phạt cảnh cáo.

  • Phạt tiền đến 250 triệu đồng đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

  • Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng theo quy định.

  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả thuộc thẩm quyền.

Đây là giới hạn thẩm quyền xử phạt, không phải mức phạt áp dụng chung cho mọi hành vi.

Việc xử phạt phải căn cứ vào hành vi vi phạm cụ thể, đối tượng vi phạm, diện tích đất, loại đất, tính chất, mức độ và các tình tiết liên quan.

8. UBND xã Vĩnh Hải đề nghị toàn thể Nhân dân

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, UBND xã đề nghị các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn:

Một là, nghiêm túc chấp hành Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hai là, không lấn chiếm đất công, đất giao thông, thủy lợi và các loại đất do Nhà nước quản lý.

Ba là, không tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, xây dựng nhà ở, công trình trái phép trên đất nông nghiệp.

Bốn là, thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký đất đai, đăng ký biến động đất đai theo quy định.

Năm là, tích cực phối hợp với chính quyền trong công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

Sáu là, khi phát hiện hành vi vi phạm hoặc có vướng mắc liên quan đến đất đai, kịp thời phản ánh đến UBND xã Vĩnh Hải để được xem xét, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền.

CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI LÀ TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI NGƯỜI DÂN

UBND xã Vĩnh Hải kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân trên địa bàn nâng cao ý thức chấp hành pháp luật; chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích.

“KHÔNG LẤN CHIẾM ĐẤT CÔNG – KHÔNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÁI PHÉP – CHUNG TAY QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐÚNG PHÁP LUẬT!”

 

Đỗ Minh Soạn
QR Code
image advertisement
image advertisement
Tin mới
Thư viện ảnh
Thống kê truy cập
  • Đang online: 0
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 0
  • Tất cả: 0